Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều phải đi vay vốn. Chi phí lãi vay trong trường hợp này rõ ràng là 1 khoản chi phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để biến các chi phí này là chi phí hợp lệ khi tính Thuế TNDN, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những quy định và nguyên tắc của nhà nước. Chi phí lãi vay bao gồm phí lãi vay hợp lý hoặc không hợp lý. Dù là Chi phí lãi vay hợp lý hoặc không hợp lý thì kế toán vẫn phải hạch toán theo đúng quy định và thông tư mà doanh nghiệp mình áp dụng (TT200 và TT133)

1. Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý

a) Định nghĩa chi phí lãi vay không hợp lý

–  Là những chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay lãi suất vay của doanh nghiệp vượt quá mức 150% so với lãi suất cơ bản thì khoản lãi vay vượt quá đó sẽ không được tính vào chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.

b) Cách hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý

Nợ TK 811

   Có TK 111, 112.

Cuối kỳ kết chuyển

Nợ TK 911

    Có TK 811

2. Hạch toán Chi phí lãi vay hợp lý

a) Định nghĩa chi phí lãi vay hợp lý

– Chi phí lãi vay được chấp nhận là chi phí hợp lý nếu như doanh nghiệp sử dụng khoản tiền vay đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

– Lãi suất khoản tiền vay không quá 150% LS cơ bản

– Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ

– Doanh nghiệp khi đi vay vốn và khi trả tiền lãi vay phải thanh toán số tiền vay bằng thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, chuyển khoản hay các hình thức không dùng tiền mặt khác ( chú ý: không giao dịch thanh toán bằng tiền mặt)

b) Cách hạch toán chi phí lãi vay hợp lý:

Những trường hợp như sau:

Trường hợp 1. Nếu trả lãi vay theo định kỳ

Nợ TK 635

    Có TK 111, 112.

– Nếu có phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:

Nợ TK 635

    Có TK 111, 112…

Trường hợp  2. Nếu trả lãi vay trước cho nhiều kỳ:

– Khi trả lãi, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước (Theo Thông tư 200 và 133)

    Có TK 111, 112

– Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí:

Nợ TK 635

    Có TK 142, 242.

Trường hợp 3. Nếu DN trả lãi trả chậm của của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp:

– Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:

Nợ TK 242

     Có TK 111, 112

– Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:

Nợ TK 635

     Có TK 242

Trường hợp 4. Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay:

– Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:

Nợ TK 635

    Có TK 335

– Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:

Nợ TK 335

    Có TK 111, 112

Trường hợp 5. Nếu DN bạn có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả:

– Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635

    Có TK 111, 112

– Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:

Nợ TK 635

    Có TK 315

 

Xử lý khoản chi phí lãi vay KHÔNG hợp lý:

– Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN thì phải loại chi phí không được trừ này ra (Các bạn nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN).

3. Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay

Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay

– Theo quy định nếu đi vay của cá nhân (không phải tổ chức tín dụng)

=> Khi trả lãi vay DN có trách nhiệm phải khấu trừ 5% thuế TNCN

* Có 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Nếu hợp đồng ghi: Cá nhân sẽ chịu khoản thuế đó (Tức là DN sẽ nộp hộ cho cá nhân), thì hạch toán như sau:

– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635 (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)

   Có TK 111,112

– Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138 (Tiền thuế TNCN 5% mà cá nhân chịu)

    Có TK 3335

– Khi nộp thuế:

Nợ TK3335

   Có TK111, TK112

– Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ TK111, TK 112

     Có TK138

Trường hợp 2: Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên vay sẽ chịu thuế TNCN (Tức là DN bạn chịu khoản tiền thuế TNCN này thay cho cá nhân) thì hạch toán như sau:

– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân

Nợ TK 635 (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)

    Có TK111, TK112

– Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 811 (Tiền thuế TNCN 5% mà DN chịu)

    Có TK 3335

– Khi nộp tiền thuế:

Nợ TK3335

    Có TK111, TK112

– Cuối năm phải loại chi phí này ra (Đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)

 

Ngoài ra Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội còn hỗ trợ doanh nghiệp: 

GÓI 1: Dịch vụ rà soát dọn dẹp sổ sách kế toán

GÓI 2: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói cho 1 năm

GÓI 3: Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm

GÓI 4: Dịch vụ kê khai làm báo cáo thuế hàng tháng, quý

GÓI 5 : Dịch vụ quyết toán thuế cho doanh nghiệp

GÓI 6: Dịch vụ làm Báo cáo vay vốn Ngân hàng

GÓI 7: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ

GÓI 8: Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp

GÓI 9: Cung cấp nguồn nhân lực ngành kế toán cho doanh nghiệp

GÓI 10: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty

GÓI 11: Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh văn phòng đại diện

GÓI 12: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

GÓI 13: Dịch vụ tạm ngừng, giải thể doanh nghiệp

GÓI 14: Dịch vụ sáp nhập, chuyển đổi công ty

GÓI 15: Địa chỉ học kế toán trên toàn quốc

GÓI 16: Tổ chức buổi tập huấn thuế, kế toán tại Kế Toán Hà Nội và các tỉnh

GÓI 17: Cung cấp các loại chữ ký số

GÓI 18: Dịch vụ làm bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp

GÓI 19: Khóa học kế toán dành cho giám đốc và nhà quản lý

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn