Cần xử phạt nghiêm đối với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế so với quy định

Tổng cục thuế thông báo mới nhất tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết xử phạt vi phạm hành chính về thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014

Nội dung các mức xử phạt hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế so với quy định 

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
 
2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
 
3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
 
4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
 
5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
 
6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
 
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
 
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.
 
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).
 
d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
 
7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
 
8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.
 
9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.
 
Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Mọi chi tiết xin liên hệ:

PHÒNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN HÀ NỘI

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội

Hotline: 0974.975.029 – 0917.886.709  Hỗ trợ tư vấn: 24/7

Email: daoquancntt3@gmail.com

Trụ sở Chính tại Hà Nội: Ngõ 322 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội

CS2: òa tháp A, 173 Xuân thủy - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: Tòa nhà P3 Khu đô thị Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: 200  Quang Trung -  Hà Đông - Hà Nội

Trụ sở Chính tại TP.HCM: Số 540/1 Đường Cách mạng tháng 8 – Quận 3 – TP.HCM

CS2: Nguyễn Chí Thanh, P 12, Quận 5, TP.Hồ Chí Minh

CS3: Âu Cơ – P. Tân Thành – Quận. Tân Phú - TP.Hồ Chí Minh

CS 4: Ngô Tất Tốt – P.21 – Quận Bình Thạnh - TP.Hồ Chí Minh

CS5:  Đại lộ Bình Dương – P.Hiệp Thành – TP. Thủ Dầu Một – T. Bình Dương

Trụ sở chính tại Bắc Ninh: Đường Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa– Tp. Bắc Ninh.

CS5:  Nguyễn Hữu Tuệ - Quận Ngô Quyền - Tp. Hải phòng

CS6:  Trần Hưng Đạo – Kim Đồng - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - P. Thọ Xương - Tp. Bắc Giang

CS8:  Chu Văn An – P.Hoàng Văn Thụ - Tp. Thái Nguyên

CS9:  Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định 

CS10:  Chu Văn An – P.Liên Bảo - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

CS 11: Tây Sơn – P. Phú Sơn -TP. Thanh Hóa

CS 12 : Đường Nguyễn Văn Cừ - P. Hồng Hải - TP Hạ Long, Quảng Ninh

CS 13: Đại lộ Hùng Vương – TP. Việt Trì – Phú Thọ

CS 14: Phạm Ngũ Lão, Phường Quang Trung – TP.Hưng Yên

CS15: Nguyễn Văn Linh, TP Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên

CS 16: Quỳnh Lưu - P.Minh Khai - TP.Phủ Lý - Hà Nam

CS 17: Tràng An - P. Tân Thành - TP.Ninh Bình

 

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn