Tổng hợp văn bản mới về thuế từ ngày 08/03/2014 đến ngày 14/03/2014.Trong đó tiêu biểu có:Tổng hợp văn bản mới về thuế từ ngày 08/03/2014 đến ngày 14/03/2014, giúp kế toán chọn lựa các văn bản cần thiết cho công việcCông văn

1. CV số 645/TCT-KK:
Về kê khai thuế GTGT: Trường hợp Công ty đăng ký hoạt động từ ngày 01/12/2012 nhưng đến tháng 8/2013 mới nộp hồ sơ khai thuế GTGT, Công ty vẫn đang trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh doanh thu, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra, chỉ phát sinh thuế GTGT đầu vào thì áp dụng hướng dẫn xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ và theo hướng dẫn tại công văn số 3131/TCT-CS ngày 18/8/2010 của Tổng cục Thuế về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Về hoàn thuế GTGT: Trường hợp Công ty có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT, trong quá trình Cục Thuế tỉnh tiến hành kiểm tra trước hoàn tại trụ sở người nộp thuế, Công ty không cung cấp được cho Đoàn kiểm tra các hóa đơn mua hàng hóa bản chính do hiện nay DN đang thế chấp các bản chính hóa đơn mua hàng hóa nêu trên tại ngân hàng, Cục Thuế tỉnh đã xác minh là có hoạt động mua bán thật, các DN xuất hóa đơn đầu ra cho Công ty đều đã kê khai, nộp thuế đầy đủ không còn nợ tiền thuế liên quan đến số thuế GTGT đề nghị hoàn của Công ty thì Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm trước PL về kết quả kiểm tra của mình và thực hiện hoàn thuế.
 
 
 
2. CV số 661/TCT-CS:
Tại điều 1 Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 10/07/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Đính chính nội dung tại khoản 11 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:
“11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này”. 
 
3. CV số 674/TCT-CS:
Trường hợp các hộ gia đình khu tập thể được tổ chức được nhà nước giao đất, không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất giao đất làm nhà ở trái thẩm quyền từ năm 1991 (trước ngày 15/10/1993) thì:
- Nếu có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định tại Mục III thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT, được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì khi được cơ quan có thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất (GCNQSD Đ) không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Nếu không có giấy tờ chứng minh việc đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 40% theo giá đất do UBND cấp tỉnh quy định (Bảng giá đất) đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở; thu bằng 100% theo giá đất ở do UBND cấp tỉnh quy định (Bảng giá đất) nhân với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại TT 93/2011/TT-BTC của BTC tại thời điểm cấp GCNQSDĐ đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở.
 
4. CV số 677/TCT-CS
DN thuê nhà hoặc mượn nhà không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được phân bổ vào chi phí SX- KD trong kỳ đối với các chi phí đầu tư nâng cấp TSCĐ hoặc chi phí tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện TSCĐ là nhà đi thuê, đi mượn.
 
5. CV số 678/TCT-CS
Căn cứ NĐ số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của CP,  nếu DN được Nhà nước cho thuê đất từ sau ngày 10/12/2005 thì thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và các quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
 
6. CV số 691/TCT-CS
Các văn bản PL về quản lý đất đai và các văn bản quy định về nghĩa vụ tài chính cũng sẽ phải thay đổi theo quy định mới của Luật đất đai năm 2013 kể từ ngày 1/7/2014. Việc sửa đổi Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo từ đầu năm 2013. Tuy nhiên, do Luật đất đai năm 2003 đã được thay thế bằng Luật đất đai năm 2013 nên thời gian vừa qua Bộ Tài nguyên và môi trường tạm thời chưa sửa đổi mà để năm 2014 sửa đổi cho đồng bộ với Luật đất đai năm 2013. Do đó, việc sửa đổi Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT đã có trong kế hoạch sửa đổi của BTNMT, Bộ Tài chính sẽ phối hợp tham gia. Do vậy, đề xuất sửa đổi Thông tư liên lịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT mà Cục Thuế Hà Nội nêu là phù hợp. Tổng cục Thuế xin ghi nhận để báo cáo Bộ Tài chính kiến nghị BTNMT xem xét sửa đổi cho phù hợp với Luật đất đai năm 2013.
 
7. CV số 2876/BTC-TCHQ
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện kiểm tra hồ sơ gốc của lô hàng chè xuất khẩu và lô hàng tái nhập trở lại Việt Nam, các giấy tờ chứng minh nguyên nhân hàng hóa bị trả lại nếu xác định lô hàng chè tái nhập (căn cứ tờ khai cụ thể) là hàng hóa đã XK (căn cứ tờ khai cụ thể), đáp ứng các điều kiện về hàng hóa NK thuộc diện quản lý chuyên ngành và quy định tại điểm a khoản 7 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC (trừ yêu cầu về thời hạn NK trở lại Việt Nam); thì xem xét không thu thuế nhập khẩu đối với lô hàng chè tái nhập.
 
8. CV số 2877/BTC-TCHQ
Để xử lý vướng mắc trong việc cung cấp tờ khai XK, hợp đồng XK bản chính thuộc bộ hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 118 Thông tư 194/2010/TT-BTC(nay là Điều 117 Thông tư 128/2013/TT-BTC) trong điều kiện DN không thể cung cấp tờ khai XK, chứng từ thanh toán hàng XK và hợp đồng XK bản chính cho nhiều nhà cung cấp để làm thủ tục hoàn thuế NKnguyên liệu, Bộ Tài chính hướngdẫn như sau:
 
1/ DN căn cứ trên cơ sở số lượng hàng hóa, định mức sử dụng linh kiện, chi tiết để SX hàng hóa XK, có công văn thông báo gửi cơ quan HQ nơi nhà cung cấp nội địa của DN mở tờ khai NK đề nghị hoàn thuế. Nội dung công văn của DN phải thể hiện rõ một số thông tin như số hiệu tờ khai XK, ngày đăng ký tờ khai, địa điểm đăng ký tờ khai ….(xem thêm chi tiết tại công văn 2877/BTC-TCHQ)
 
2/ DN thực hiện sao y tờ khai XK (bản lưu người khai hải quan) cho nhà cung cấp nội địa, chịu trách nhiệm về số lượng bản sao tờ khai XK cung cấp cho các nhà cung cấp nội địa, theo dõi trừ lùi về lượng bán thành phẩm cấu thành trong sản phẩm XK đảm bảo chính xác về số lượng và chủng loại.
 
3/ Cơ quan HQ nơi các nhà cung cấp nội địa đề nghị hoàn thuế căn cứ công văn thông báo của DN, bản sao tờ khai XK, hợp đồng XK (do DN phát hành cho nhà cung cấp nội địa), hóa đơn GTGT do nhà cung cấp nội địa phát hành khi bán thành phẩm cho DN để thay thế: Bản chính tờ khai XK, bản chính chứng từ thanh toán hàng XK, bản chính hợp đồng XK trong bộ hồ sơ hoàn thuế NK và thực hiện hoàn thuế cho các nhà cung cấp nội địa nếu thuộc đối tượng hoàn thuế.
Trân trọng.
Cập nhật thông tin mới nhất về văn bản thuế, nghị định... tại: CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN HÀ NỘI

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Mọi chi tiết xin liên hệ:

PHÒNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN HÀ NỘI

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội

Hotline: 0974.975.029 – 0917.886.709  Hỗ trợ tư vấn: 24/7

Email: daoquancntt3@gmail.com

Trụ sở Chính tại Hà Nội: Ngõ 322 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội

CS2: òa tháp A, 173 Xuân thủy - Cầu Giấy - Hà Nội

CS3: Tòa nhà P3 Khu đô thị Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội

CS4: 200  Quang Trung -  Hà Đông - Hà Nội

Trụ sở Chính tại TP.HCM: Số 540/1 Đường Cách mạng tháng 8 – Quận 3 – TP.HCM

CS2: Nguyễn Chí Thanh, P 12, Quận 5, TP.Hồ Chí Minh

CS3: Âu Cơ – P. Tân Thành – Quận. Tân Phú - TP.Hồ Chí Minh

CS 4: Ngô Tất Tốt – P.21 – Quận Bình Thạnh - TP.Hồ Chí Minh

CS5:  Đại lộ Bình Dương – P.Hiệp Thành – TP. Thủ Dầu Một – T. Bình Dương

Trụ sở chính tại Bắc Ninh: Đường Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa– Tp. Bắc Ninh.

CS5:  Nguyễn Hữu Tuệ - Quận Ngô Quyền - Tp. Hải phòng

CS6:  Trần Hưng Đạo – Kim Đồng - Tp. Thái Bình

CS7: Trần Nguyên Hãn - P. Thọ Xương - Tp. Bắc Giang

CS8:  Chu Văn An – P.Hoàng Văn Thụ - Tp. Thái Nguyên

CS9:  Lê Hồng Phong - Tp. Nam Định 

CS10:  Chu Văn An – P.Liên Bảo - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

CS 11: Tây Sơn – P. Phú Sơn -TP. Thanh Hóa

CS 12 : Đường Nguyễn Văn Cừ - P. Hồng Hải - TP Hạ Long, Quảng Ninh

CS 13: Đại lộ Hùng Vương – TP. Việt Trì – Phú Thọ

CS 14: Phạm Ngũ Lão, Phường Quang Trung – TP.Hưng Yên

CS15: Nguyễn Văn Linh, TP Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên

CS 16: Quỳnh Lưu - P.Minh Khai - TP.Phủ Lý - Hà Nam

CS 17: Tràng An - P. Tân Thành - TP.Ninh Bình

 

 

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn